Bạn cảm thấy website mới Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thế nào?
Nhiều thông tin bổ ích
Ít thông tin bổ ích
Không có thông tin gì
Các doanh nghiệp hội viên
Thứ năm, ngày 11/03/2010
Quy chế tài chính
Quy chế tài chính của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam

QUI CHẾ TÀI CHÍNH CỦA
HIỆP HỘI BẢO HIỂM VIỆT NAM


CHƯƠNG I - CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1.

 Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam là tỏ chức nghề nghiệp tự nguyện không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời, hoạt động theo nguyên tắc tự cân đối thu-chi trên cơ sở hội phí do hội viên đóng góp.

Điều 2.

 Năm tài chính của Hiệp hội trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày Đại hội thành lập Hiệp hội và kết thúc vào ngày 31/12 năm sau.

Điều 3.

 Việc quản lý tài chính của Hiệp hội phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định dưới đây.

CHƯƠNG II - CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục I - Các khoản thu

Điều 4.
Doanh thu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt nam bao gồn các khoản sau đây :
 Hội phí do các hội viên đóng góp;
 Các khoản tài trợ bằng tiền và hiện vật của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;
 Các khoản đóng góp ngoài hội phí của hội viên theo quyết định của Hội nghị thường niên của Hiệp hội;
 Thu khấu hao tài sản cố định;
 Thu tiền thanh lý tài sản của Cơ quan thường trực Hiệp hội;
 Thu tiền bồi thường tài sản của cá nhân, tập thể hoặc của công ty bảo hiểm;
 Thu lãi tiền gửi ngân hàng;
 Các khoản thu khác.

Điều 5.
Hội phí là nguồn thu cơ bản của Hiệp hội do hội viên đóng góp theo nguyên tắc công bằng, hợp lý, đầy đủ và kịp thời.
 Hội phí được xác định trên cơ sở :
 a- Chia các doanh ngiệp hội viên làm 10 nhóm theo doanh thu :
 - Nhóm 1 : Dưới 20 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 2 : Từ 20 - 50 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 3 : Từ trên 50 - 100 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 4 : Từ trên 100 - 200 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 5 : Từ trên 200 – 400 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 6 : Từ trên 400 – 600 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 7 : Từ trên 600 – 800 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 8 : Từ trên 800 – 1.000 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 9 : Từ trên 1.000 – 1.500 tỷ đồng / năm,
 - Nhóm 10 : Trên 1.500 tỷ đồng / năm
 b- Trên cơ sở doanh thu phí bảo hiểm thực tế năm trước của doanh nghiệp hội viên, xếp doanh nghiệp hội viên vào nhóm tương ứng (doanh thu nói ở đây bao gồm cả doanh thu phí nhận tái bảo hiểm của Công ty Tái Bảo hiểm Quốc gia).
 c- Quy định hệ số nộp hội phí của từng nhóm như sau :
 - Nhóm 1 : Hệ số 1,
 - Nhóm 2 : Hệ số 2,
 - Nhóm 3 : Hệ số 3,
 - Nhóm 4 : Hệ số 4,
 - Nhóm 5 : Hệ số 5,
 - Nhóm 6 : Hệ số 6,
 - Nhóm 7 : Hệ số 7,
 - Nhóm 8 : Hệ số 8,
 - Nhóm 9 : Hệ số 9,
 - Nhóm 10: Hệ số 10.
 Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được tính bằng 50% hệ số của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tương ứng.
 Tổng hệ số nộp hội phí của các doanh nghiệp hội viên (trừ nhóm 1) được xác định bằng cách lấy hệ số nộp hội phí của từng nhóm nhân với số doanh nghiệp hội viên trong nhóm, rồi cộng tất cả các tích số lại với nhau.
 d- Phân bổ dự toán chi tiêu hàng năm (đã được Đại hội hoặc Hội nghị thường niên của Hiệp hội phê chuẩn) cho các doanh nghiệp hội viên theo hệ số nộp phí của mỗi doanh nghiệp hội viên.
 đ- Xác định số hội phí mỗi doanh nghiệp hội viên phải nộp bằng cách lấy dự toán chi hàng năm đã được duyệt chia cho tổng hệ số của tất cả các nhóm, rồi nhân với hệ số nộp hội phí của doanh nghiệp hội viên tương ứng.
Hội viên tán trợ đóng góp mức như sau:
- Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: đóng góp bằng 50% mức đóng góp thấp nhất của hội viên chính thức.
- Văn phòng đại diện và doanh nghiệp khác: đóng góp bằng 50% mức đóng góp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
- Các trường Đại học, Học viện đóng góp bằng 25% mức đóng góp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
 Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày Đại hội toàn thể hoặc Hội nghị thường niên, theo thông báo thu hội phí của Tổng thư ký Hiệp hội, các hội viên phải chuyển đủ hội phí vào tài khoản của Hiệp hội. Từ năm tài chính thứ 2 trở đi, hội phí được đóng làm 2 kỳ : kỳ 1 nộp 50%, sau 15 ngày của Đại hội thường niên; kỳ 2 nộp 50% còn lại trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.
 e- Hội viên ra khỏi Hiệp hội phải đóng hội phí tỷ lệ với thời gian tham gia Hiệp hội của năm rút khỏi Hiệp hội.


Mục II: Các khoản chi


Điều 6.

Các khoản chi bao gồm :
 Chi mua sắm vật dụng văn phòng,
 Chi khấu hao tài sản cố định,
 Chi phí các dịch vụ thuê ngoài theo hợp đồng cung ứng dịch vụ,
 Chi cho các chương trình, kế hoạch và dự án mà Hiệp hội đã thông qua,
 Chi lương và các chế độ bảo hiểm theo quy định của Nhà nước cho Tổng Thư kí, Phó Tổng Thư kí, các cán bộ, nhân viên Cơ quan thường trực Hiệp hội,
 Chi phí giao dịch, tiếp khách, hội họp,
 Chi mua bảo hiểm tài sản,
 Chi trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho Cơ quan thường trực Hiệp hội.

Điều 7.

Nguyên tắc chi tiêu :
- Việc chi tiêu phải bảo đảm nguyên tắc hợp lí, hợp lệ, tiết kiệm, phù hợp với các qui định của pháp luật hiện hành .

Điều 8.

Chi tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
 Trả lương cho Tổng Thư kí, Phó Tổng Thư kí và các thành viên Cơ quan thường trực Hiệp hội trên cơ sở thời gian, chất lượng, hiệu quả công việc.
 Mức lương của Tổng Thư kí, Phó Tổng Thư kí do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định theo thang bảng lương của Hiệp hội.
 Mức lương của các cán bộ nhân viên Cơ quan thường trực Hkiệp hội do Tổng Thư kí quyết định theo thang bảng lương của Hiệp hội.
 Tiền thưởng cuối năm nếu sự đóng góp của Cơ quan thường trực là có hiệu quả, Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ xét thưởng cán bộ nhân viên của cơ quan, mức thưởng từ 0,5-1,5 tháng lương thường xuyên theo chức vụ và bậc lương.

Thang bảng lương của cơ quan thường trực

Chức danh

Hệ số lương các bậc
  1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tổng thư kí 4,0 5,0 6,0 7,0 8,0 9,0 10    
Phó Tổng thư kí 3,5 4,0 4,5 5,0 6,0 6,5 7,0    
Chuyên viên 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0
Nhân viên 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0

Lương cơ bản 750.000 đồng / tháng để tính lương.
  Lương tháng 1 người = lương cơ bản x hệ số lương.
 Các trưởng ban chuyên môn được phụ cấp hệ số 1
 Các phó ban chuyên môn được phụ cấp hệ số 0,5
 Thời gian tối thiểu để đưa vào diện xét nâng lương là 3 năm tính từ lần xếp bậc trước. Chỉ được nâng lương khi chất lượng và hiệu quả công việc được khẳng định tiến bộ rõ rệt.
 Khi chỉ số giá cả có biến động lớn trên 20%, Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ xem xét lại mức lương cơ bản.


Điều 9.

Tổng thư ký Cơ quan thường trực Hiệp hội xây dựng Quy chế chi tiếp khách, hội họp, giao dịch đối ngoại, trình Ban Chấp hành Hiệp hội duyệt.


Mục III: Quản lý và sử dụng tài sản


Điều 10.

Tài sản của Hiệp hội bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động được hình thành từ hội phí và các nguồn khác do Hiệp hội giao cho Cơ quan trường trực Hiệp hội quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11.

Tài sản cố định được khấu hao theo chế độ qui định. Nguồn vốn do đơn vị trích khấu hao được bổ sung nguồn vốn mua sắm tài sản của Hiệp hội.

Điều 12.

Cơ quan thường trực Hiệp hội phải mở sổ sách theo dõi tài sản của Hiệp hội về số lượng và giá trị. Hàng năm, Cơ quan thường trực Hiệp hội phải báo cáo kiểm kê tài sản kèm theo báo cáo quyết toán trình Hội nghị thường niên. Mọi hư hỏng, mất mát tài sản phải xác định rõ nguyên nhân, nếu thuộc trách nhiệm cá nhân thì cá nhân phải đền bù theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp thuộc nguyên nhân khách quan, trình Hội nghị thường niên xin ý kiến xử lý.

Điều 13.

Cơ quan thường trực hiệp hội được quyền:
 Mua tài sản theo kế hoạch được duyệt, thay đổi cơ cấu tài sản, thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành nhằm sử dụng có hiệu quả tài sản phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội nếu thu hồi đủ giá trị còn lại của tài sản. Trường hợp dự kiến không thu hồi đủ giá trị còn lại phải có sự phê duyệt của Ban Chấp hành. Tiền thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản được bổ sung nguồn kinh phí mua sắm tài sản của Hiệp hội.
 Được mua bảo hiểm tài sản theo chế độ qui định.

Mục IV: Lập dự toán và quyết toán thu - chi


Điều 14.

Dự toán thu - chi là cơ sở để điều hành thu - chi của Hiệp hội. Hàng năm, Cơ quan thường trực Hiệp hội phải lập dự toán thu - chi theo nội dung quy định tại mục I và mục II Quy chế này, trình Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị thường niên Hiệp hội phê chuẩn.


Điều 15.

Tổng Thư ký Cơ quan thường trực Hiệp hội phải điều hành thu - chi theo đúng dự toán đã được duyệt. Mọi khoản chi ngoài dự toán phải trình Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt trước khi thực hiện.

Điều 16.

Dự toán thu - chi được lập trên nguyên tắc cân đối thu - chi, phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu hoạt động của từng năm.

Điều 17.

Khi hết năm, Cơ quan thường trực phải lập báo cáo quyết toán thu - chi năm trước theo quy định của pháp luật hiện hành, trình Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị thường niên của Hiệp hội phê chuẩn.

Điều 18.

Việc duyệt báo cáo quyết toán thu - chi năm trước và dự toán thu - chi năm sau được thực hiện trong quý I hàng năm.

Điều 19.

Dự toán và báo cáo quyết toán thu - chi cũng là báo cáo công khai tài chính, phải được gửi cho tất cả các hội viên một thời gian hợp lý trước khi Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị thường niên của Hiệp hội được triệu tập. Tổng Thư ký có trách nhiệm giải trình các yêu cầu, chất vấn của hội viên.

Mục V: Kế toán và kiểm toán


Điều 20.

Cơ quan thường trực Hiệp hội có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ kế toán do nhà nước qui định, phản ánh, ghi chép, báo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác và kịp thời mọi hoạt động của Hiệp hội.

Điều 21.

Công tác kiểm tra kế toán Cơ quan thường trực Hiệp hội do Ban kiểm tra của Hiệp hội tiến hành.


    T/M HIỆP HỘI BẢO HIỂM VIỆT NAM
Chủ tịch